vanban.org

Quyết định 240/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Ngọc T và chị Lưu Thị T. 2.

Về con chung: Anh T và chị T xác nhận có 02 con chung là Lương Thị Thùy D, sinh ngày 07/12/2006 và Lương Trung H, sinh ngày 04/9/2008. Anh T và chị T thống nhất để chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con Lương Thị Thùy D và Lương Trung H. Anh T tự nguyện đóng góp nuôi con chung cùng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Ngọc T và chị Lưu Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________
Số: 240/2021/QĐST- HNGĐ
M…, ngày 29 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lƣơng Ngọc T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện M, TP.Hà Nội * Bị đơn: Chị Lƣu Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện M, TP.Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 34/2006 ngày 07/3/2006 tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Ngọc T và chị Lưu Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T và chị T xác nhận có 02 con chung là Lương Thị Thùy D, sinh ngày 07/12/2006 và Lương Trung H, sinh ngày 04/9/2008. Anh T và chị T thống nhất để chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con Lương Thị Thùy D và Lương Trung H. Anh T tự nguyện đóng góp nuôi con chung cùng chị T 4.000.000đ/tháng/02 con kể từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi con 18 tuổi trưởng thành nếu không có sự thay đổi khác.

- Anh T có quyền đi lại thăm hỏi và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng, công sức, công nợ: Hai bên xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Lương Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) không yêu cầu chị T phải nộp. Về án phí cấp dưỡng nuôi con anh Lương Ngọc T phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã thu tại phiêu thu số 0020228 ngày 12/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Anh T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M

Cỡ chữ