- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Lê Thị N-Huỳnh Văn C"
- Tòa quyết gì? I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 407/2017/TLST-DS
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 240/2021/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 02 năm 2021 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và
khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 407/2017/TLST-
DS ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”;
Xét thấy: Ngày 24/02/2021, nguyên đơn – bà Lê Thị N có đơn xin rút đơn
khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không có yêu cầu phản tố, không
có yêu cầu độc lập; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 407/2017/TLST-DS
ngày 05 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1957
Địa chỉ : 59/4E ấp Mỹ Hòa 3, xã B, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Trần Chiêu D,
sinh năm 1973
Địa chỉ: 112/4A ấp Tam Đông, xã E, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền số công chứng 016808 ngày 23/11/2016 tại Văn
phòng công chứng Lý Thị H)
2. Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1969
Địa chỉ: 40/2 ấp Mỹ Hòa 1, xã F, huyện M, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1964
Địa chỉ: 3 Lô E Đường I, Khu Xáng Thổi, Phường K, Quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số công chứng 002397 ngày 30/5/2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hồng N) 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 Địa chỉ: 40/2 ấp Mỹ Hòa 1, xã F, huyện M, Thành Phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Nguyễn Cao T, sinh năm 1964. Địa chỉ: 3 Lô E Đường I, Khu Xáng Thổi, Phường K, Quận X, Thành Phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số công chứng 002396 ngày 30/5/2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hồng N) 3.2 Ủy ban nhân dân Huyện M, Thành Phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số 01 Đường O, thị trấn M, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ưu G. 3.3 Văn phòng Công chứng VĐ Địa chỉ: 8/1A Đường P, ấp Đông, xã E, huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh 3.4 Ngân hàng TMCP Việt Nam VT Trụ sở: 89 Đường Q, quận R, Thành phố S. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái A và bà Huỳnh Thị Kim L Địa chỉ liên hệ: tầng 1 tòa nhà ACM số 96 Đường TC, Phường Y, Quận W, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền ngày 28/10/2020) II/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 200.000 (hai trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0029538 ngày 02/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, Thành phố Hồ Chí Minh.
III/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kề từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân tối cao;
- TAND cấp cao tại TPHCM;
- VKSND cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND TPHCM;
- Cục THADS TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ (T/22).
Nguyễn Thị Huyền