vanban.org

Quyết định 240/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải T tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Tây, xã T, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng và anh Vũ Duy T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 1, xã N,…

Công nhận kết quả hòa giải T tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Duy T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiền - Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải T tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Tây, xã T, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng và anh Vũ Duy T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 1, xã N,…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
T PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 240/2021/QĐHG-HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI T TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, T PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Mai

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Tây, xã T, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng.

- Anh Vũ Duy T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải T tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn Tây, xã T, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng và anh Vũ Duy T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 1, xã N, huyện Thủy Nguyên, T phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải T tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Duy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Vũ Nguyễn Hà My sinh ngày 23-10-2017 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh T không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Duy T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ