- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ PH& PHAN VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ph và anh Phan Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2020/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 05 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị Ph - Sinh năm: 1986
- Bị đơn: Phan Văn T - Sinh năm 1987 Đều có HKTT: Thôn Trung S, xã Nghi S, thị xã Nghi S, Thanh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ph và anh Phan Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ph và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ph và anh T xác định vợ chồng có một con chung: Cháu Phan Thị Hải A – Sinh ngày 06/5/2013. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận thống nhất giao cháu Hải A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Hải A). Do điều kiện chị Ph khó khăn nên tạm thời anh T không yêu cầu đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng anh. Chị Ph có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, anh T không được ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0004946 ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; chị Ph được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND xã Nghi Sơn, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Cúc |