- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "tha"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2020/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Khoản 7 Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 337/TLST-HN&GĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Lƣu Quang H , sinh năm 1985
ĐKNKTT: Xóm Thôn Phúc Xuân, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
Bị đơn:
Chị Lý Thị B , sinh năm 1988
ĐKNKTT: Xóm Thôn Phúc Xuân, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Xóm Ao Sen, xã Thành Công, thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung:
- Anh Lưu Quang H và chị Lý Thị B xác định có 02 con chung là: cháu Lưu Gia B , sinh ngày 02/01/2011 Lưu Thị Ngọc N , sinh ngày 13/4/2015. Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 259/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 03/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội thì anh Lưu Quang H đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lưu Gia B ; chị B đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lưu Thị Ngọc N .
Anh Hòa và chị Bẩy thống nhất thỏa thuận:
- Thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 259/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 03/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội, theo đó: Giao cháu Lưu Gia B , sinh ngày 02/01/2011 từ anh Lưu Quang H sang cho chị Lý Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung, giao cháu Lưu Thị Ngọc N , sinh ngày 13/4/2015 từ chị Lý Thị B sang cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.
- Thời điểm thay đổi để anh H , chị B được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung kể từ ngày 10/12/2020 (ngày hòa giải thành) cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.
- Thỏa thuận về nuôi con chung tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 259/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 03/8/2020 của Tòa án nhân dân huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2 Về nhĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H , chị B thống nhất không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với mỗi bên (do mỗi người đều nuôi một con chung).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: anh Lưu Quang H và chị Lý Thị B thống nhất thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu 0005035 ngày 27/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, anh Hòa được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội; - UBND xã Thành Công TX Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |