vanban.org

Quyết định 240/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Ngọc Đan T v à ông Nguyễn Tuấn A thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 240/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 11 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

272/2019/HNST ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Đặng Ngọc Đan T , sinh năm 1985

HKTT: 666/5/8 L, phư ờng Q, quận P, TPH

Tạm trú: 62/16/1B đ ư ờng 5A, ph ư ờng B,quận N, TPH

-Ông Nguyễ n Tuấn A , sinh năm, 1987

HKTT: 462 M/10 CMT8, Phư ờng 11, Quận I , TPH

Tạm trú: 666/5/8 L, phư ờng Q, quận P,

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Đặng N gọc Đan T v à ông Nguyễn Tuấn A cùng trình bày: ông bà tự nguyện đến

với nhau, có tổ chức lễ c ư ới v à đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phư ờng 6, quận N, TPH và đư ợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 150 ng

ày 02/10/2012. Trong quá trình chung sống, ông b à phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguy ên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng qu an điểm sống. Hai vợ chồng không cùng nhau chia sẽ những khó khăn trong cuộc sống v

ì vậy t ình cảm ng ày ngày càng phai nhạt n ên hai vợ chồng đ ã sống ly thân nhau khoảng 3 năm nay. Nay ông b à nhận thấy không c òn tình cảm, đời sống chung không thể kéo d

ài, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. V ì vậy nay ông b à yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: cả hai có 01 c on chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N1 , sinh ngày 16/12/2013. Cả hai thỏa thuận giao con chung cho b à T nuôi dư ỡng. Ông Nguyễn Tuấn A có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thời hạn bắt đấu cấp d ư ỡng từ tháng 4/2019 đến khi con chung tr ư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Ngọc Đan T v à ông Nguyễn Tuấn A thuận t ình ly hôn.

Quan hệ h ôn nhân giữa bà Đặng Ngọc Đan T v à ông Nguyễn Tuấn Anh theo Giấy Chứng nhận kết hôn

số 150 ngày 02/10/2012 của UBND phư ờng 6, quận N, TPHCM cấp cho bà T và ông Tuấn A chấm dứt kể từ ng

ày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật .

Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo N 1, sinh ngày 16/12/2013 cho bà T trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông Tuấn A có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng

4/2019 đến khi con chung trư ởng th ành.

Trong trư ờng hợp ông A không thực hiện ng hĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con, b à Thanh đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầ u thi hành. Kể từ thời điểm b

à Thanh nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông A không thực hiện th ì ông A còn phải chịu th êm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời g ian chưa thi hành .

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, b à T hoặc ông A, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà T có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom của ng

ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chu ng.

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do ông A và bà T tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng

ông A và bà T đã nộp theo bi ên lai thu số 0012737 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú . Ông A và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự

.

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Đ

iều 30 Luật thi h ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ