- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTC và anh PCT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTC và anh PCT.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2019/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 240/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị NTC, sinh năm 1990;
Trú tại: LTT, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh PCT, sinh năm 1986;
Trú tại: LTT, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTC và anh PCT.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu PQM, sinh ngày 30/04/2018 cho chị NTC trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Anh PCT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị NTC là: 4.000.000đ(Bốn triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu PQM đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 - Luật thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh PCT có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị NTC và anh PCT không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị NTC phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị NTC đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0009242 ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Trả lại chị NTC số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. Anh PCT phải chịu150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã H, huyện TM, tỉnh Hải Dương - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Huy |