vanban.org

Quyết định 240/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trịnh Văn H với bị đơn bà Trần Thị Thanh Th.

Về con chung: Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của hai bên giao hai cháu tên Trịnh Tuấn K, sinh ngày 15/7/2001 và Trịnh Lam A, sinh ngày 21/6/2011 cho bà Th nuôi. Bà Thúy có khả năng nuôi con không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn H- Trần Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trịnh Văn H với bị đơn bà Trần Thị Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BTỈNH
LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2018/QĐST- HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số nhà 13 đường Ngọc Thảo Ngọc Hiệp, tổ 13, phường Ng, thành phố Nh, tỉnh Khánh Hòa Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh Th, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 59 đường Bùi Thị Xuân, phường 1, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo ®iÒu 55, 58, 81, 82, 83, 84 luËt H«n nh©n vµ gia ®×nh. C¨n cø vµo Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 cña Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí. C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh ngµy 28 th¸ng 09 n¨m 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trịnh Văn H với bị đơn bà Trần Thị Thanh Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của hai bên giao hai cháu tên Trịnh Tuấn K, sinh ngày 15/7/2001 và Trịnh Lam A, sinh ngày 21/6/2011 cho bà Th nuôi. Bà Thúy có khả năng nuôi con không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

- Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Ông Trịnh Văn H và bà Trần Thị Thanh Th thống nhất trình bày hai người tự thỏa thuận chia tài sản chung với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trịnh Văn H và bà Trần Thị Thanh Th trình bày hiện tại hai người không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Trịnh Văn H đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm tự nguyện ly hôn và hòa giải thành số tiền là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số AA/2016/0002566 ngày 31/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Lâm Đồng, ông H được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ