- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Ngọc D- Mai Giang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Mai
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 240/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 10 tháng 9 năm 2018 | Số: 240/2018/QĐST-HNGĐ Chợ Lách, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S Ự
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đìn hthụ lý số :250/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc D - Sinh năm: 1990; HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp D, xã E, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Mai Giang T - Sinh năm: 1979; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Mai Giang T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Mai Giang T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2 Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con:
- Bà Đỗ Thị Ngọc D được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Mai Giang T là Mai Thiên Q - Sinh ngày: 11 tháng 7 năm 2013 (Mai Thiên Q hiện đang sống chung với bà Đỗ Thị Ngọc D). Bà Đỗ Thị Ngọc D không yêu cầu ông Mai Giang T phải cấp dưỡng nuôi con. - Ông Mai Giang T có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông T. - Vì lợi ích của con chung, bà Đỗ Thị Ngọc D, ông Mai Giang T hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Khi có lý do chính đáng, bà Đỗ Thị Ngọc D và ông Mai Giang T có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản, nợ: Không có, không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đỗ Thị Ngọc D nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017593 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Bà Đỗ Thị Ngọc D (01 bản); - Ông Mai Giang T (01 bản) ; - UBND xã B, huyện C (01 bản) ; - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản) ; - Chi cục T.H.A.D.S huyệnC (01 bản); Nguyễn Thị Ngọc Tuyền - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án (01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PHÁN (Đã ký) |