- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Văn G và Phạm thị H"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2017/QĐST-HNGĐ | TP Hoà Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đức Th, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1984 Đều ĐKHKTT tại: Tổ 05, phường H, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình Hiện tạm trú tại: Tiểu khu 10, cảng B, xã T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Duy T sinh ngày 06/4/2004 và Phạm Kim N sinh ngày 08/11/2012. Anh T và chị P thỏa thuận giao con chung là Phạm Duy T cho anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là Phạm Kim N cho chị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T, chị P có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Anh Phạm Đức T và chị Nguyễn Thị P đều xác nhận không có
- Về án phí: Anh Phạm Đức T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003387 ngày 07/11/2017 của THADS Thành phố Hoà Bình được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSNDTP - UBND xã T - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN |