- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ R - TRẦN NGỌC Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị R và anh Trần Ngọc Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:240 /2017/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 219/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Phạm Thị R, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp Trí Đ, xã Bình Đ, thị xã G , tỉnh T. Bị đơn: Trần Ngọc Q, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp Trí Đ, xã Bình Đ, thị xã G, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị R và anh Trần Ngọc Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị R và anh Trần Ngọc Q
- Về con chung: Chị Phạm Thị R được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Thị Trà M, sinh ngày 16/5/2000. Anh Trần Ngọc Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị R chưa có yêu cầu. Anh Trần Ngọc Q được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Phạm Thị R tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị R đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 41910 ngày 27 tháng 6 năm 2017của Chi Cục thi hành án thị xã G, tỉnh T. Hoàn lại cho chị Phạm Thị R số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Trần Ngọc Q không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.TX.G; - Chi cụcTHADS.TX.G; - UBND xã Bình Đ, TX.G. - AV;- Lưu HS. | Trần Văn Công |