- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2017/QĐST- HNGĐ | Trà Ôn, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2017/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1993.
Bị đơn: Anh Huỳnh Phúc T1, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thỏa của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc T và anh Huỳnh Phúc T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: giao hai con chung Huỳnh Phúc P, sinh ngày 07/02/2012 và Huỳnh Phúc H, sinh ngày 23/9/2013 cho anh Huỳnh Phúc T1 tiếp tục nuôi dưỡng, chị Nguyễn Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về tài sản chung, nợ chung: nguyên đơn, bị đơn chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0014101 ngày 22/9/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Ô; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân xã X (ĐKKH số 129 quyển số 01/2011 ngày 15/8/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Bá Phúc |