- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị A và anh Huỳnh Văn B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Trần Th A, sinh năm 1988; đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1987; đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 240/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 27 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 442/2017/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị A, sinh năm 1988
Đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1987
Đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ch Trần Th A, sinh năm 1988; đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu và anh Huỳnh Văn B, sinh năm 1987; đ a ch : p PĐ, xã LĐĐA, huyện ĐH, t nh Bạc Liêu
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: ch Trần Th A và anh Huỳnh Văn B cùng thống nh t tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: ch Trần Th A và anh Huỳnh Văn B thống nh t xác đ nh thời gian chung sống vợ chồng anh ch có 02 người con chung tên Huỳnh Th Tố Như, sinh ngày 11/02/2009 và Huỳnh Minh Luân, sinh ngày 08/10/2010, hiện cả hai người con đang sống với ch A. Khi ly hôn ch A và anh B thống nh t thỏa thuận giao cả hai người con cho ch A được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Ch A không yêu cầu anh B phải c p dưỡng nuôi con. Anh B cũng đồng ý với ý kiến của ch A và không có ý kiến khác, nên Tòa án không đặt ra xem xét việc c p dưỡng nuôi con.
Anh B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Ch A và anh B thống nh t xác đ nh anh ch tự thỏa thuận, khi ly hôn anh ch không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải ch u 50% mức án phí theo quy đ nh (mỗi bên phải ch u 25%). Ch Trần Th A phải nộp 75.000đ đồng và anh Huỳnh Văn B phải nộp 75.000đ. Ch Trần Th A tự nguyện nộp thay cho anh Huỳnh Văn B. Ch Trần Th A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 19 tháng 12 năm 2017 theo biên lai thu số 0006888 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho ch Trần Th A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo quy đ nh của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND t nh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã Long Điền Đông A Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lƣu Hải Đăng |