vanban.org

Quyết định 24 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Trương Thị B. 2.

Các đương sự; VKSND huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn S - Trương Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Trương Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 24/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Hà Văn S, sinh năm: 1987 Trú tại: Thôn Đ, thị trấn C, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn C, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn S và chị Trương Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Anh Hà Văn S và chị Trương Thị B tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Hà Văn S và chị Trương Thị B có 01 con chung là cháu Hà Mai P, sinh ngày: 13/08/2017. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Hà Mai P cho chị Trương Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, anh Hà Văn S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh Hà Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản và công nợ: Các đương sự khai không có tài sản chung, không có công nợ chung, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ. * Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Hà Văn S tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho anh Hà Văn S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0005218 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ