vanban.org

Quyết định 24 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm ….; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum. Đồng bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phạm T khởi kiện yêu cầu trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2022/QĐST-DSSa Thầy, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 30-11-2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-DS ngày 25-10-2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm T, sinh năm ….; địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Anh Trần M, sinh năm ….;

+ Chị Ngô T, sinh năm …...

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Trần M và chị Ngô T trả cho ông Phạm T tổng số tiền 292.000.000đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu đồng), trong đó: Tiền vay là 230.000.000đồng; tiền lãi tính từ ngày vay tiền đến thời điểm trả nợ là 62.000.000đồng. Việc trả nợ được thực hiện như sau:

- Ngày 16-01-2023: Anh Trần M và chị Ngô T trả cho ông Phạm T số tiền: 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

- Ngày 04-02-2024: Anh Trần M và chị Ngô T trả cho ông Phạm T toàn bộ số tiền nợ còn lại là 142.000.000đồng (Một trăm bốn mươi hai triệu đồng).

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Trần M và chị Ngô T không trả đủ số tiền phải thanh toán theo thỏa thuận nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 15%/năm.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Các bên đương sự phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.300.000đồng (Bảy triệu, ba trăm nghìn đồng), trong đó:

- Anh Trần M và chị Ngô T tự nguyện chịu 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm;

- Ông Phạm T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm còn lại là 3.300.000đồng (Ba triệu, ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 5.750.000đồng mà ông Phạm T đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0004146 ngày 25-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả lại cho ông Phạm T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.450.000đồng (Hai triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ