- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Phạm Thị Sông H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1997; trú tại: Thôn T, xã H, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: chị Phạm Thị Sông H, sinh năm 1997; trú tại: Thôn T, xã H, thành phố Đà Nẵng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh N và chị Phạm Thị Sông H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Nguyễn Minh N và chị Phạm Thị Sông H thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 30/9/2020 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 07/11/2022 cho chị Phạm Thị Sông H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng hằng tháng cho chị Phạm Thị Sông H để nuôi các con chung nêu trên; mức cấp dưỡng cho mỗi người con mỗi tháng là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng); thời hạn cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Minh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí: Án phí sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng; tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Minh N thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001755 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Vậy anh Nguyễn Minh N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực 9 - Đà Nẵng; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9; - UBND xã Hiệp Đức, thành phố Đà Nẵng (Giấy Chứng nhận kết hôn số 07/2020 ngày 03/8/2020 của UBND xã Hiệp Thuận - cũ); - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NGỌC TAM |