- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh NGọc K - Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, anh Trịnh Ngọc K và bị đơn, chị Vũ Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2026/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 3 năm 2026; giữa:
* Nguyên đơn: anh Trịnh Ngọc K, sinh năm 1994;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: thôn S, xã B, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: chị Vũ Thị N, sinh năm 1992;
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn S, xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú hiện nay: thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn, anh Trịnh Ngọc K và bị đơn, chị Vũ Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
* Về con chung: anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng có 03 con chung, các cháu tên là Trịnh Thanh T (giới tính: Nữ), sinh ngày 02/6/2019 và 02 cháu sinh đôi là Trịnh Ngọc H (giới tính: Nam), Trịnh Ngọc H1 (giới tính: Nam), sinh cùng ngày 29/01/2024; Hiện nay các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có ý kiến chung thống nhất: giao cháu Trịnh Ngọc H cho anh Trịnh Ngọc K (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi); giao 02 cháu Trịnh Thanh T và Trịnh Ngọc H1 cho chị Vũ Thị N (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, cho đến khi cả 02 cháu T và Hưng thành N1 (đủ 18 tuổi); anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh K và chị N thực hiện quyền này.
Anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: anh Trịnh Ngọc K và chị Vũ Thị N đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; anh Trịnh Ngọc K chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); nhưng anh K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/26E, số 0001481, ngày 03/3/2026; trả lại cho anh Trịnh Ngọc K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Chị Vũ Thị N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Biện Thượng, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |