- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Văn V - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn V và chị Nông Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn V, sinh ngày 16 tháng 6 năm 1985;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: thôn B, xã K, tỉnh B.
- Bị đơn: chị Nông Thị N, sinh ngày 01 tháng 03 năm 1989;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: thôn B, xã K, tỉnh B.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn V và chị Nông Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Con chung: anh Nguyễn Văn V và chị Nông Thị N sinh được 02 người con chung là: Nguyễn Văn NG, sinh ngày 22/10/2010 và Nguyễn Thị Kiều A, sinh ngày 11/9/2014. Sau khi ly hôn anh V và chị N thỏa thuận: giao cho anh Nguyễn Văn V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Văn NG, sinh ngày 22/10/2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật; giao cho chị Nông Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thị Kiều A, sinh ngày 11/9/2014, cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
2.2. Về đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Văn V và chị Nông Thị N tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản và công nợ chung: anh Nguyễn Văn V và chị Nông Thị N tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí: anh Nguyễn Văn V xin chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0001617 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Văn V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Ninh; -VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND xã Kiên Lao; - Cổng thông tin điện từ TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Diệp Văn Vĩ |