vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B đều xác định vợ chồng có 01 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu Hà Phương A, sinh ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Mai Ph - Sinh năm: 1997. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Hà Văn B - Sinh năm: 1994. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản C, xã N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B đều xác định vợ chồng có 01 con chung. Các bên thống nhất thoả thuận: Giao cháu Hà Phương A, sinh ngày 23/10/2021 cho chị Hà Mai Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph hàng tháng, mức cấp dưỡng 7.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Hà Mai Ph và anh Hà Văn B thống nhất thoả thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các bên thống nhất thoả thuận: Chị Hà Mai Ph tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Ph đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số 3, ký hiệu: BLTU/26 ngày 06/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. (Ghi nhận chị Ph đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ