vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P cùng khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 27/8/2017 và cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 05/7/2025. Sau khi ly hôn chị L và anh P thống nhất thỏa thuận giao hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Min L, sinh năm 1996 - Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1990 - Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 23/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Min L, sinh năm 1996;

HKTT và chỗ ở: Số D đường P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1990;

HKTT và chỗ ở: Số D đường P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P cùng khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 27/8/2017 và cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 05/7/2025. Sau khi ly hôn chị L và anh P thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là cháu Anh T và cháu Minh N cho anh P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Anh T có nguyện vọng được ở với bố nếu bố mẹ ly hôn, hàng tháng chị L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cháu là 2.000.000 đồng, kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Minh N đủ 18 tuổi. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P đều khai vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Đinh Thị Min L và anh Nguyễn Minh P mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đinh Thị Min L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000 đồng. Số tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ mà chị L phải nộp được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0000231 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ