- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 28 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 54/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 05 năm 2026 về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1982. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông N, sinh năm: 1988. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, tỉnh Gia Lai (trước đây là thôn H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Bị đơn ông N thừa nhận có nợ nguyên đơn bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là 68.920.000 đồng (Sáu mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng), bà L không yêu cầu ông N phải trả tiền lãi.
Về phương thức và thời hạn trả nợ:
Bị đơn ông N phải trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc là 68.920.000 đồng (Sáu mươi tám triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Mỗi tháng bị đơn ông N sẽ trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị L số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ, thời gian trả nợ lần đầu là vào ngày 25/6/2026, thời gian trả nợ của những lần tiếp theo là vào ngày 25 hàng tháng.
Trường hợp bị đơn ông N vi phạm không thực hiện việc trả nợ đúng thời gian cam kết một trong các mốc trả nợ thì bà Nguyễn Thị L được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ khoản nợ còn chưa trả theo quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí:
- Án phí dân sự hòa giải thành 1.723.000 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng). Bị đơn ông N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm này.
- Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 1.723.000 đồng (Một triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004998 ngày 18/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 10 – Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 10 – Gia Lai; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, cq. | THẨM PHÁN Rmah HThuyên |