vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (văn bản ủy quyền số 12695628/2025/TBKK/VPB ngày 12/12/2025); Bị đơn: Ông Trần Văn T; si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank-Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 15/2026/TLST - DS ngày 16 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Nhật L, sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V (văn bản ủy quyền số 12695628/2025/TBKK/VPB ngày 12/12/2025);

- Bị đơn: Ông Trần Văn T; sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn H, xã N, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Trần Văn T phải trả Ngân hàng TMCP V là 106.701.186 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu bảy trăm lẻ một ngàn một trăm tám mươi sáu đồng) chia làm 02 đợt như sau:

- Đợt 01: Trả nợ 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 29/01/2026.

- Đợt 02: Tất toán toàn bộ khoản vay vào ngày 22/02/2026.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 23 tháng 01 năm2026) cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại giấy đăng ký kiêm hợp đồng vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LD240510741 ngày 20/02/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và ông (bà) Trần Văn T.

2.2 Về án phí:

Ông Trần Văn T thỏa thuận chịu 2.668.000 đồng (Hai triệu sáu trăm sáu mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (đã làm tròn số).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 2.464.000 đồng (Hai triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000211 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ