vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1 . Địa ch trụ sở chính: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội, là nguyên đơn. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D , Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 409/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1 . Địa ch trụ sở chính: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội, là nguyên đơn.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D , Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T, Chức vụ: phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 27/8/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành T là ông Phạm Duy K và ông Bùi Văn S (văn bản ùy quyền số 20067/2025/UQ-VPB ngày 28/8/2025)

- Bị đơn: Bà Kiên Thị Hương L, sinh ngày 20/11/1980. Địa ch : ấp R, xã L, t nh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V1) là ông Phạm Duy K và bị đơn bà Kiên Thị Hương L thỏa thuận thống nhất như sau:

Bà Kiên Thị Hương L thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền còn nợ tính đến ngày 20/01/2026 là 240.987.929 đồng, trong đó tiền nợ gốc 208.182.724 đồng, nợ lãi 32.805.205 đồng (lãi trong hạn 18.206.947 đồng; lãi quá hạn 14.598.258 đồng .

Kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án là bà Kiên Thị Hương L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều ch nh lãi suất thì lãi suất mà bà Kiên Thị Hương L phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều ch nh cho phù hợp với sự điều ch nh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về thời gian, địa điểm thi hành: các bên thống nhất giao cho cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 6.024.698 (sáu triệu không trăm hai mươi bốn nghìn sáu trăm chín mươi tám đồng, bà Kiên Thị Hương L tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) với số tiền 5.784.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012160 ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự t nh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ