vanban.org

Quyết định 24/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Ông H, bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

 Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

 Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 327/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng P.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Ngọc L: ông Lê Xuân T – Giám đốc BIDV chi nhánh Bình Thuận. (Theo Quyết định ủy quyền số 9082 ngày 22/10/2025)

Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Lê Xuân T: ông Trần Ngọc L – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. (Theo Quyết định ủy quyền số 33 ngày 09/01/2026)

Bị đơn: Bà Phùng Thị N, sinh năm 1978 và ông Khúc Đình H, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ: thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về yêu cầu trả tiền nợ gốc và tiền lãi của Ngân hàng P:

- Ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N đồng ý trả cho Ngân hàng T số tiền 1.632.246.877 đồng (trong đó, 1.440.583.000 đồng nợ gốc và 191.663.877 đồng tiền lãi tính đến ngày 22/01/2026; ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N đồng ý kể từ ngày 23/01/2026 tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại các hợp đồng tín dụng gồm: Hợp đồng tín dụng số 2850/2018/7793801/HĐTD ký ngày 06/09/2018, văn bản sửa đổi bố sung Hợp đồng tín dụng 2850/2018/7793801/SĐHĐTD.01 ngày 16/08/2021; Hợp đồng tín dụng số 0458/2019/7793801/HĐTD ký ngày 20/02/2019, văn bản sửa đổi bố sung Hợp đồng tín dụng 0458/2019/7793801/SĐHĐTD.01 ngày 16/08/2021; Hợp đồng tín dụng số 1259/2019/7793801/HĐTD ký ngày 11/04/2019, văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng 1259/2019/7793801/SĐHĐTD.01 ngày 16/08/2021; Hợp đồng tín dụng số 0200/2021/T793801/HĐTD ký ngày 01/02/2021, văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng 0200/2021/7793801/SĐHĐTD.01 ngày 16/08/2021; Hợp đồng tín dụng số 0597/2021/7793801/HĐTD ký ngày 23/04/2021, văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng tín dụng 0597/2021/7793801/SĐHĐTD.01 ngày 16/08/2021; Hợp đồng tín dụng số 0392/2024/7793801/HĐTD ký ngày 28/03/2024.

- Trường hợp không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TNam thì ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N đồng ý để Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là căn nhà và đất tọa lạc tại thôn T, phường H, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 334218 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cấp ngày 16/6/2016 cho bà Phùng Thị N và ông Khúc Đình H theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 2886/2016/7793801/HĐBĐ ngày 04/7/2016, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 4528/2016/7793801/01/SĐBS ngày 03/10/2016 và Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 2849/2018//7793801/HĐBĐ ngày 06/9/2016, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 2886/2016/7793801/HĐBĐ ngày 04/7/2016 số 0457/2019/7793801/SĐBS.02 ngày 20/02/2019, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 2886/2016/7793801/HĐBĐ ngày 04/7/2016 số 0596/2021/7793801/SĐBS.03 ngày 23/4/2021 đã ký kết.

- Nếu sau khi phát mãi tài sản thế chấp chưa đủ để tất toán khoản nợ thì ông Khúc Đình Huệ và bà Phùng Thị Nhung đồng ý tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán.

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng với số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng. Trước đó, Ngân hàng T đã tạm ứng chi trả nên nay ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N phải nộp số tiền này vào Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng để trả lại cho Ngân hàng T.

2.3. Về án phí: Ông Khúc Đình H và bà Phùng Thị N tự nguyện chịu số tiền 30.483.703 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng T số tiền 28.456.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0010852 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ