- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T - Pang Ting J"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 211; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 4, Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ các điều 7, 8, 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 100/2026/TLST - DS ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T (JIVF); địa chỉ trụ sở: Lầu A Tòa nhà C -G N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông N1 – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N – Chức vụ: Phó bộ phận Quản lý công nợ. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Việt N: Ông Nguyễn Thế Minh L, sinh năm: 1987; địa chỉ: Lầu A Tòa nhà C -G N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Pang Ting J, sinh năm: 1983; địa chỉ: Số A T, tổ dân phố B, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Pang Ting J1 có trách nhiệm trả cho Công ty T JACCS (viết tắt JIVF) số tiền là: 74.290.453 đồng (trong đó, số tiền nợ gốc: 47.989.143 đồng; Lãi trong hạn: 20,818,365 đồng; Lãi quá hạn: 5.338.945 đồng; phí: 144.000 đồng). Tiền lãi tính đến ngày 06/3/2026.
- Bà Pang Ting J1 tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh (từ ngày 07/3/2026) theo Hợp đồng tín dụng số 930360004187954000 ngày 29/5/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận.
3. Về án phí: Bà Pang Ting J1 phải chịu số tiền là 1.857.000 đồng (một triệu tám trăm năm mươi bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Hoàn trả cho Công ty T JACCS (viết tắt JIVF) – do ông Nguyễn Thế Minh L nộp số tiền tạm ứng án phí là 2.232.000 đồng (hai triệu hai trăm ba mươi hai ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001800 ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tư nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |