- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đỗ Thị T; nơi thường trú: thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn D; nơi thường trú: tổ C, khu L, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị T và anh D có 03 con chung là Nguyễn Nhật Gia P sinh ngày 18/8/2007 (bị khuyết tật nặng), Nguyễn Nhật Gia H sinh ngày 10/8/2009 và Nguyễn Thành Đ sinh ngày 13/10/2012. Khi ly hôn, anh D có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Gia P (cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, có tài sản để tự nuôi mình) và con chung Gia H (cho đến khi con chung đủ 18 tuổi). Chị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Thành Đức cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị T và anh D không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu thuế, phí, lệ phí và thu phạt vi phạm hành chính số 0794295 ngày 01/4/2025 của Ngân hàng N và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000891 ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị Đỗ Thị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Cẩm Phả; - CCTHADS TP. Cẩm Phả; - UBND P. Cẩm Đông, TP. Cẩm Phả; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hải Lê |