- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị D - Sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn 3, xã VH, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.
2. Bị đơn: Anh Vũ Văn X - Sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Thôn 3, xã VH, huyện V L, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 55, 57; 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X.
- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung tên là Vũ Lê Khánh V (Giới tính: Nữ), sinh ngày 05/7/2015 và Vũ Thị Trâm A(Giới tính: Nữ), sinh ngày 11/7/2019.
Chị D, anh X thống nhất thỏa thuận: Chị D trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Anh X đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi con chung là 1.500.000đ/ tháng, 02 con chung là 3.000.000đồng/ tháng cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về thời gian, phương thức cấp dưỡng: Anh Vũ Văn X đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị D tính từ tháng 5/2025, nộp mỗi tháng một lần vào ngày cuối cùng của tháng.
Anh Vũ Văn X có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Vũ Văn X thống nhất, thỏa thuận: Chị Lê Thị D phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị D đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006255, ngày 22/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Vũ Văn X phải nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con.
Trả lại cho chị Lê Thị D 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; -UBND phường Phong Phú, TX Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |