- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thị D - Trần Minh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lữ Thị D, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp MT, xã VM, tỉnh Cà Mau
Bị đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp MT, xã VM, tỉnh Cà Mau
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bàn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về quan hệ con chung: Chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ thống nhất xác định có 01 con chung là Trần Thị Ái M, sinh ngày 19/12/2012. Chị D và anh Đ thống nhất giao cháu Trần Thị Ái M cho anh Trần Minh Đ nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Chị Lữ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng: Anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ thống nhất thỏa thuận phân chia tài sản chung gồm 01 lượng vàng 24K: Chị Lữ Thị Diễm được nhận 05 chỉ vàng 24K, anh Trần Minh Đ được nhận 05 chỉ vàng 24K. Chị Lữ Thị D có nghĩa vụ giao lại anh Trần Minh Đ 05 chỉ vàng 24K (Loại vàng đang lưu hành trên thị trường).
2.4. Về nợ chung: Chị Lữ Thị D và anh Trần Minh Đ thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết
2.5. Về án phí:
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: (giá vàng ngày 31/7/2025 là 11.000.000 đồng/chỉ vàng 24K).
+ Chị Lữ Thị D phải chịu án phí dân sự số tiền 1.375.000 đồng
+ Anh Trần Minh Đ phải chịu án phí dân sự số tiền 1.375.000 đồng. Anh Trần Minh Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần án phí mà chị Lữ Thị D phải chịu về chia tài sản chung. Anh Trần Minh Đ phải chịu án phí 2.750.000 đồng.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lữ Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng. Chị Lữ Thị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại chi cục thi hành án dân sự huyện HB, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau) theo biên lai thu số 0006175 ngày 11/6/2025. Khấu trừ án phí phải nộp chị D được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; - UBND xã VM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Ghết |