- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ái G - Trương Minh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ái G và anh Trương Minh P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Ái G, sinh năm 1990; địa chỉ: kiệt C N, khu phố G, phường N, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: anh Trương Minh P, sinh năm 1987; địa chỉ: kiệt C N, khu phố G, phường N, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ái G và anh Trương Minh P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Lê Thị Ái G và anh Trương Minh P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Trương Ái Bảo T, sinh ngày 10/12/2011 và cháu Trương Minh P1, sinh ngày 05/3/2014 cho chị Lê Thị Ái G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Trương Minh P cấp dưỡng nuôi mỗi cháu 1.000.000đồng/tháng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2025 cho đến khi cháu Trương Ái Bảo T và cháu Trương Minh P1 đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: chị Lê Thị Ái G thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số BLTU/25E/0000086 ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Quảng Trị. Chị Lê Thị Ái G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5; - Phòng THA KV 5; - UBND P. Nam Đông Hà (số 30/2011); - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |