- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hải L và anh Lê Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hải L, sinh năm 1987 Nơi cư trú: K, xã Q (trước đây là khối G, thị trấn C, huyện Q), tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1996 Nơi cư trú: Xóm B, xã Q (trước đây là xóm B, xã Q, huyện Q), tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Hải L và anh Lê Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con: Giao con chung là Lê Thị Bảo A, sinh ngày 12/3/2021 cho chị Vũ Thị Hải L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh T vì chị L không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản: Chị Vũ Thị Hải L và anh Lê Văn T đều thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị Hải L và anh Lê Văn T thỏa thuận chị L chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004198 ngày 28/7/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh N (qua phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Nghệ An). 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 4; - THADS tỉnh Nghệ AN; - UBND xã Quỳnh Lưu (ĐKKH tại UBND thị trấn Cầu Giát số 31/2021); - Lưu HS, VPTA; | THẨM PHÁN Trần Thị Nghệ |