- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà NIê H P với ông Niê Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Niê H P và ông Niê Y . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2025/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Niê H P, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Hòn Lay, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Niê Y , sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Hòn Lay, xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Niê H P và ông Niê Y . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Niê H P và ông Niê Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Niê H P và ông Niê Y thỏa thuận giao con chung 02 con chung cháu Niê Y Kh, sinh ngày 02/7/2007 và cháu Niê Y V, sinh ngày 19/4/2012, cho bà Niê H P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Bà Niê H P không yêu cầu ông Niê Y cấp dưỡng nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Niê H P và ông Niê Y xác định không có.
- Về nợ chung: Bà Niê H P và ông Niê Y xác định không có.
- Về án phí: Bà Niê H P và ông Niê Y mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Niê H Pih tự nguyện nộp thay án phí cho ông Niê Y. Tổng cộng bà Niê H P phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0008621 ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà Niê H P đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Niê H P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên. Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Hiệp (Giấy CNKH số 16, quyển số 3 ngày 08/6/2007); - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Thi |