- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH HIỆP H VÀ TRƯƠNG THỊ H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hiệp H và bà Trương Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | A, ngày 01 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/3/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hiệp H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn A, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Trương Thị H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ B, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/3/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Huỳnh Hiệp H và bà Trương Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông H và bà H1 có 02 con chung là Huỳnh Hiệp N, sinh ngày 26/8/2000 và Huỳnh Hiệp K, sinh ngày 02/10/2005; các con hiện nay đã thành niên và tự lập được nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Huỳnh Hiệp H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các bên thuận tình ly hôn là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 006531 ngày 24/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A; ông H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (Để ghi vào sổ hộ tịch, ĐK ngày 16/9/1999); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ánh Đông |