- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24 /2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn V Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn T D và anh Nguyễn V Đ xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Nguyễn T D tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí chị D phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí chị D chịu thay cho anh Đ là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị D đã nộp theo biên lai thu số 0000506 ngày 21/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho chị D số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |