vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Việt A. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Việt A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H, anh A có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc Vân Nh, sinh ngày: 01/7/2012 và Đặng Ngọc Khánh Ch, sinh ngày: 01/12/2018. Ly hôn: Giao cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Vân Nh và Khánh Ch. Anh A phải cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Việt A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24 /2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị H; Sinh ngày: 01/5/1989. Nơi thường trú: số nhà 16/68 đường T, Phường Đ, TP. Thanh Hóa ( nay là số nhà 16/68 đườngT, phường H), tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện tại: Căn 812A CT2 chung cư H.L, Phường T, TP. Thanh Hóa ( nay là Căn 812A CT2 chung cư H.L, phường V), tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Đặng Việt A; sinh ngày: 28/7/1989 Nơi thường trú: số nhà 16/68 đường T, Phường Đ, TP. Thanh Hóa ( nay là số nhà 16/68 đườngT, phường H), tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Việt A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Việt A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H, anh A có 02 con chung là cháu Đặng Ngọc Vân Nh, sinh ngày: 01/7/2012 và Đặng Ngọc Khánh Ch, sinh ngày: 01/12/2018. Ly hôn: Giao cho chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Vân Nh và Khánh Ch. Anh A phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ/tháng/1cháu (2cháu là 5 triệu đồng/tháng) thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh A có quyền được đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh A thống nhất chị H chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/24/0007176 ngày 30/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố thanh Hóa (Chị H đã nộp đủ án phí) nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Thanh Hóa. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ