- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P - Nguyễn Ngọc Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM - TỈNH NB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ “V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” | YM, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ, ngày 01/4/2025, giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn ĐK, xã GT, huyện GV, tỉnh NB. Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc Ph, sinh năm 1975; địa chỉ: xóm 7, xã KT, huyện YM, tỉnh NB.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 26/3/2003. Hiện cháu M đã trưởng thành, lao động tự lập được, khi ly hôn chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Ph thỏa thuận chị Phương nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Phương đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001587, ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YM. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện YM (2); - CCTHADS huyện YM (1); - UBND xã KT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Hưng |