- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 28 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; Sinh ngày 24 tháng 02 năm 2000 Số CCCD:xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/12/2021. Nơi cấp cục cảnh sát. HKTT: Thôn 3, xã QK huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, Sinh năm 1990 Số CCCD: xxxxxxxxxxxxcấp ngày 23/08/2021. Nơi cấp cục cảnh sát. Nơi cư trú: Thôn 3, xã QK huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh ngày 20 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh ngày 20 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể nha sau: -Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T có 03 con chung là cháu Nguyễn Thuỳ C, sinh ngày 06/7/2018, cháu Nguyễn Bảo N, và cháu Nguyễn Bảo H1, sinh ngày 20/5/2020. Anh chị tự nguyện thoả thuận: Khi ly hôn chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Bảo H1 cùng sinh vào ngày 20/5/2020 cho đến tuổi tH1nh niên; Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thuỳ C, sinh ngày 06/7/2018 cho đến tuổi tH1nh niên.
- Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. -Chị Nguyễn Thị L, anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện thoả thuận chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Nguyễn Thị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số: 0005668 ngày 03/03/2025 của C cục Thi H1nh án dân sự huyện Quảng Xương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban H1nh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - C cục THA dân sự H.Quảng Xương; - UBND xã Quảng Khê; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |