vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Gia Thị S, sinh năm 2006 và anh Lò Văn Đ, sinh năm 2004.

Phòng KTNV&THA – TAND tỉnh Thanh Hóa; Viện kiểm sát nhân dân huyện Mường Lát (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Gia Thị S - Lò Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Gia Thị S, sinh năm 2006 và anh Lò Văn Đ, sinh năm 2004.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Gia Thị S – Sinh năm 2006 Địa chỉ: Bản Lốc Há, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 13/5/2021; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bị đơn: Anh Lò Văn Đ – Sinh năm 2004 Địa chỉ: Bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Nghề nghiệp: Trồng trọt. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 26/02/2024; Nơi cấp: Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Hà Văn K

- Trợ giúp viên pháp lý, Chi nhánh số 1, thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 146, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 147, Điều 148 và Điều 278 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 3; Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Gia Thị S, sinh năm 2006 và anh Lò Văn Đ, sinh năm 2004. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Gia Thị S và anh Lò Văn Đ thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2024 ngày 06/11/2024 của Ủy ban nhân dân xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa cấp cho chị Gia Thị S và anh Lò Văn Đ hết giá trị pháp lý, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án HNGĐ cho chị Gia Thị S và anh Lò Văn Đ. Vì chị Gia Thị S và anh Lò Văn Đ là người dân tộc thiểu số (H’Mông và Thái) thường xuyên sinh sống ở vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn và đã có đơn xin miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ