vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số nhà R, đường M, khóm T, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Số nhà R, đường M, khóm T, phường R, tỉnh Đồng Tháp). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự - hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29/8/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2025/TLST-DS ngày 14/8/2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự - hụi”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Số nhà R, đường M, khóm T, phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (nay là Số nhà R, đường M, khóm T, phường R, tỉnh Đồng Tháp).

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị Yến N: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà T, đường R, Khóm E, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Số nhà T, đường R, Khóm E, phường C, tỉnh Đồng Tháp) (văn bản ủy quyền ngày 17/6/2025).

- Bị đơn: Huỳnh Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ A, Ấp B, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là Tổ A, Khóm F, phường N, tỉnh Đồng Tháp).

Địa chỉ liên lạc: Số nhà Y, đường B, Tổ A, Khóm W, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là số nhà Y, đường B, Tổ T, Khóm N, phường M, tỉnh Đồng Tháp)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Ngọc L đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Yến N yêu cầu chị Huỳnh Minh T phải trả cho chị Nguyễn Thị Yến N số tiền nợ hụi còn thiếu là 105.000.000 đồng (một trăm lẻ năm triệu đồng); không yêu cầu tính lãi. CT

Chị Huỳnh Minh T đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Yến N số tiền nợ hụi còn thiếu là 105.000.000 đồng (một trăm lẻ năm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Minh T tự nguyện nộp phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Yến N không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm, được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 2.821.000 đồng (hai triệu tám trăm hai mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006537 ngày 14/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Tiền Giang) (do Lê Thị Ngọc L nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ