vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bạch Thị C, sinh năm 1922; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc C1, sinh năm 1984; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "DS Bạch Thị Chúc - Hoàng Thị Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST - DSLương Sơn, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Lan Anh Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Huyền

Ông Trần Ánh Hồng Căn cứ vào Điều 212; 213; 217; 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:54/2025/TLST - DS ngày 23/4/2025.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bạch Thị C, sinh năm 1922; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Ngọc C1, sinh năm 1984; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1962; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị Bùi Thị Thanh N, sinh năm 1999; Trú tại: Thôn G, xã L, tỉnh Phú Thọ. 2/ Anh Bùi Quý N1, sinh năm 1997; Trú tại: Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

3/ Chị Hoàng Thị Đ, sinh năm, sinh năm 1990; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ. 4/ Anh Bùi Văn T, sinh năm 1986; Trú tại: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

5/ Phòng công chứng số 02 tỉnh Hòa Bình ( Nay là phòng C2 tỉnh Phú Thọ).

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thùy L - Chuyên viên phòng công chứng số E tỉnh Phú Thọ.

6/ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tỉnh Hòa Bình ( Nay là Chi nhánh văn phòng Đ)

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức H1 - Phó giám đốc chi nhánh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tuyên bố văn bản phân chia di sản thừa kế lập tại Phòng công chứng số 02 tỉnh H ( nay là phòng C2 tỉnh Phú Thọ) ngày 24/11/2023 vô hiệu.

- Hủy nội dung đăng ký biến động tại trang 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O933791 vào sổ số 00978 QSDĐ/113QĐ UB.H do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 26/5/1999 cho ông Bùi Duy L1 ( bà Hoàng Thị H đã là thủ tục chỉnh lý sang trang tư tên bà H theo hồ sơ số 036633.TK 001 ngày 02/3/2024); Hủy nội dung đăng ký biến động tại trang 4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số O933792 vào sổ số 00977 QSDĐ/113QĐ UB.H do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 26/5/1999 cho ông Bùi Duy L1 ( bà Hoàng Thị H đã là thủ tục chỉnh lý sang trang tư tên bà H theo hồ sơ số 036634.TK 001 ngày 02/3/2024).

3. Về án phí: Bà Bạch Thị C và bà Hoàng Thị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội bà Bạch Thị C và bà Hoàng Thị H là người cao tuổi, bà H, bà C có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Do vậy bà Bạch Thị C và bà Hoàng Thị H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ