vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 11/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Lê Hoài P, sinh năm 1972 Địa chỉ: Số 181, ấp Cầu T, xã Lợi BN, thành phố T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSTân An, ngày 11 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 672/2024/TLST-DS ngày 31/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Lê Hoài P, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 181, ấp Cầu T, xã Lợi BN, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn: Bà Phan Thị Ngọc H, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Số 272, ấp Bình A B, xã Lợi BN, thành phố T, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Văn H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 272, ấp Bình An B, xã Lợi BN, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bà Phan Thị Ngọc H thống nhất còn nợ bà Phan Lê Hoài P số tiền nợ gốc 230.000.000 đồng. Bà H đồng ý thanh toán cho bà P toàn bộ số tiền vay gốc là 230.000.000 đồng.

Phương thức thanh toán: Bà Phan Thị Ngọc H đồng ý trả số tiền nợ tiền gốc 230.000.000 đồng cho bà Phan Lê Hoài P, ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Tổng cộng là 5.750.000đồng, các bên phải chịu ½ do hòa giải thành. Bà Phan Thị Ngọc H phải chịu 2.875.000 đồng tiền án phí dân sự. Bà Phan Lê Hoài P phải chịu 2.875.000 đồng tiền án phí dân sự, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001184 ngày 24/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An. Hoàn lại cho bà Phan Lê Hoài P số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.875.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ