vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều M, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HẢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSĐông hải, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST – DS ngày 17 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều M, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Kim N, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp Gò Cát, xã Điền Hải, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Huỳnh kim N thừa nhận còn thiếu chị Phạm Thị Kiều M số tiền 139.400.000 đồng và đồng ý thanh toán số tiền trên cho chị M.

2.2. Buộc chị Huỳnh Kim N phải có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị Kiều M số tiền 139.400.000 đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự .

2.3. Thời gian trả các bên sẽ thực hiện trong giai đoạn thi hành án.

3. Chấp nhận rút một phần yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Kiều M đối với chị Huỳnh Kim N yêu cầu trả số tiền 255.000.000 đồng. Đồng thời chấp nhập việc rút yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Kiều M đối với anh Trần Thanh M1 về việc yêu cầu anh M1 cùng trả số tiền 139.400.000 đồng.

4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Kiều M về việc yêu cầu chị Huỳnh Kim N phải trả số tiền 255.000.000 đồng và yêu cầu anh Trần Thanh M1 cùng trả số tiền 139.400.000 đồng.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 6.970.000 đồng. Do các bên đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên phải chịu 50% mức án phí. Do yêu cầu của chị M (nguyên đơn) được chấp nhận nên chị N (bị đơn) phải chịu 50% mứa án phí là 3.485.000 đồng. Chị Phạm Thị Kiều M đã dự nộp 9.000.000 đồng theo biên lai thu số 0006526 ngày 14/2/2025 được hoàn lại tại Chi cục T hánh án dân sự huyện Đ.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ