vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (tên gọi cũ là: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt: LPB) Địa chỉ: Tòa nhà LPB ToWer, số 210 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "LPBank- Hòa, Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSNinh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 280, 282, 320 và 322 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 100 của Luật Các tổ chức tín dụng;

Căn cứ vào khoản 2, 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/12/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2025/TLST-DS ngày 06/11/2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam (tên gọi cũ là: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt: LPB)

Địa chỉ: Tòa nhà LPB ToWer, số 210 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Quốc Khánh- Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nông Đức Huy- Phó giám đốc kiêm trưởng phòng KHCN chi nhánh Ninh Bình - Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam, bà Trần Thị Thu Hường - Giám đốc phòng giao dịch Gia Viễn- chi nhánh Ninh Bình, bà Vũ Kiều Oanh- chuyên viên, bà Nguyễn Hà Vân- chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 162/2025/UQ-XLN ngày 25/09/2025 của ông Nguyễn Văn Hóa - chức vụ: Giám đốc - Chi nhánh Ninh Bình và Quyết định số 4135/2025/QĐ-LPBank.QTRR ngày 21/03/2025 của ông Vũ Quốc Khánh-Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam).

- Bị đơn: vợ chồng bà Bùi Thúy H sinh ngày 07/10/1992, CCCD số xxxxxxxxxxxx, ông Hà Tuấn A sinh ngày, 22/02/1988, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Đều trú tại: thôn T, xã Gia Vân, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Thúy H là ông Hà Tuấn A (văn bản ủy quyền ngày 19/12/2025)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hà Văn H sinh 10/12/1965, số CCCD số xxxxxxxxxxxx, bà Đinh Thị L sinh ngày 19/05/1965, CCCD số xxxxxxxxxxxx; Đều trú tại: thôn Thanh U, xã G, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hà Văn H và bà Đinh Thị L là ông Hà Tuấn A (văn bản ủy quyền ngày 19/12/2025)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: tính đến ngày 23/12/2025, vợ chồng ông Hà Tuấn A, bà Bùi Thị Thúy H còn nợ ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam tổng số tiền là: 246.568.940 đồng trong đó (gốc là 240.000.000 đồng, lãi trong hạn 2.545.644 đồng và lãi quá hạn là 4.023.296 đồng) theo Hợp đồng tín dụng số HDTD 3322023123, ngày 27/11/2023, Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 28/11/2023.

Vợ chồng ông Hà Tuấn A bà Bùi Thị Thúy H phải có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên và lãi phát sinh kể từ ngày 24/12/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HDTD 3322023123, ngày 27/11/2023.

2.2. Về thời hạn trả nợ:

- Đến ngày 23/3/2026, vợ chồng ông Hà Tuấn A, bà Bùi Thị Thúy H phải trả cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam toàn bộ số tiền còn nợ là 246.568.940 đồng, trong đó (gốc là 240.000.000 đồng, lãi trong hạn 2.545.644 đồng và lãi quá hạn là 4.023.296 đồng) và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HDTD 3322023123, ngày 27/11/2023.

2.3. Xử lý Tài sản thế chấp:

Trường hợp vợ chồng ông Hà Tuấn A, bà Bùi Thị Thúy H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay của vợ chồng ông Hà Tuấn A, bà Bùi Thị Thúy H để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC332202339 ngày 27/11/2023, cụ thể: toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 342, tờ bản đồ PL1, địa chỉ: thôn Thanh Uy, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình nay là thửa 125 tờ bản đồ địa chính số 54, bản đồ địa chính xã Gia Vân, tỉnh Ninh Bình. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 492874 ngày 21/01/1999 mang tên Hà Văn H.

Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi phát mại không đủ trả nợ, Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam có quyền yêu cầu ông Hà Tuấn Anh, bà Bùi Thị Thúy H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam cho đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.

Khi vợ chồng ông Hà Tuấn A, bà Bùi Thị H trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam thì Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I 492874 ngày 21/01/1999 mang tên Hà Văn Hưng cho ông Hà Văn Hưng, bà Đinh Thị Liên.

2.4 Về chi phí thẩm định: Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam chịu.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm

- Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.611.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002639 và số 0002641 ngày 05/11/2025.

- Vợ chồng ông Hà Tuấn A và bà Bùi Thị Thúy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.164.223 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ