vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H (nay là phường H), thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ kiện bà Lê Thị Vân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSThạch Thất, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 23/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số 22 N, phường T, quận H (nay là phường H), thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T – Giám đốc Khối quản lý và Tái cấu trúc tài sản.

Đại diện theo ủy quyền lại: ông Lô Thành T – Phó Giám đốc Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm- Phòng Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm – Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản – PVcombank; ông Lê Công T – Chuyên viên Quản lý khách hàng - Phòng Quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm – Khối Quản lý và Tái cấu trúc tài sản – Pvcombank.

1.2. Bị đơn: Bà Lê Thị Vân T, sinh năm 1975,

Nơi đăng ký thường trú: Thôn B, xã Y (xã T, huyện T cũ), thành phố H.

Nơi ở hiện nay: thôn N, xã H (xã B, huyện T cũ), thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị Vân T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến hết ngày ngày 24/7/2025 là 489.412.999 đồng. Cụ thể:

- Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Pvcombank Mastercard số 18020210467594 ngày 02/02/2018: nợ gốc là 9.999.818 đồng, nợ lãi quá hạn là 94.113.021 đồng, Phí là 297.050.854 đồng, tổng: 401.163.693 đồng.

- Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 3101/2018/HĐTD/PVB-HB ngày 31/01/2018: nợ gốc là 9.999.818 đồng, nợ lãi quá hạn là 94.113.021 đồng, Phí là 297.050.854 đồng, tổng: 401.163.693 đồng.

Bà Lê Thị Vân Tĩnh tiếp tục phải trả lãi phát sinh, lãi phạt, phí đối với số tiền gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ kể từ ngày 25/7/2025 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Pvcombank Mastercard số 18020210467594 ngày 02/02/2018 và Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số 3101/2018/HĐTD/PVB-HB ngày 31/01/2018. Trường hợp Ngân hàng TMCP Đ có điều chỉnh lãi suất thì mức lãi suất bà T phải trả cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng TMCP Đ.

Về án phí: Bà Lê Thị Vân T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận theo quy định của pháp luật là: 11.788.000 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP Đ 7.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0059001 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ