vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật N, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: TPD PLT 4, xã D, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án Dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Nguyễn Nhật N và bị đơn ông Đỗ Thanh H,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HOÀ
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐST-DSKhánh Hoà, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HOÀ, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thanh Cảnh

Ông Phan Đình Trọng

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST- DS ngày 13 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật N, sinh năm 1985.

Nơi ĐKHKTT: TPD PLT 4, xã D, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã Bắc K, tỉnh Khánh Hoà.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H – Luật sư thuộc công ty Luật TNHH D – Chi nhánh N.

Địa chỉ: 142, 142A Nguyễn Thiện Thuật, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Đỗ Thanh H, sinh năm 1975 và bà Cao Thị K, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn B, xã Bắc K, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị M, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn B, xã Bắc K, tỉnh Khánh Hoà.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/6/2022 giữa ông Nguyễn Nhật N và ông Đỗ Thanh H, bà Cao Thị K.

- Ông Đỗ Thanh H, bà Cao Thị K trả lại cho ông Nguyễn Nhật N, bà Hoàng Thị M số tiền 610.000.000 đồng (sáu trăm mười triệu đồng) vào ngày 09/3/2027. Sau khi nhận số tiền 610.000.000 đồng (sáu trăm mười triệu đồng), ông Nguyễn Nhật N, bà Hoàng Thị M có nghĩa vụ trả lại cho ông Đỗ Thanh H, bà Cao Thị K giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU129979, số vào sổ cấp GCN: CH 04381 ngày 22/10/2014.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí: Án phí của vụ án là 28.700.000 đồng (Hai mươi tám triệu bảy trăm ngàn đồng), bao gồm: Án phí huỷ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 300.000 đồng, án phí thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 610.000.000 đồng là 20.000.000 + (610.000.000 – 400.000.000) x 4% = 28.400.000 đồng. Các bên thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí theo quy định pháp luật.

Ông Nguyễn Nhật N, bà Hoàng Thị M chịu 14.350.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 15.280.000 đồng (Mười lăm triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0008589 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Ông Nguyễn Nhật N, bà Hoàng Thị M đã nộp đủ án phí.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Nhật N số tiền 930.000 đồng (Chín trăm ba mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai trên.

Ông Đỗ Thanh H, bà Cao Thị K phải nộp 14.350.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ