vanban.org

Quyết định 24/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng thuận tình ly hôn. (2). Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng xác nhận có 02 con chung là Đinh Trần Trâm A, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2015 và Đinh An Tuệ G, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2019. Khi ly hôn, anh T và chị Ng thỏa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn T và Trần Thị Thúy Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2025/QĐCNTTLHHồng Bàng, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 24 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người yêu cầu:

+ Anh Đinh Văn T, sinh năm 1994; đăng ký thường trú: Thôn S, xã C, huyện Nh, tỉnh Ninh Bình; chỗ ở: Số 42 phố Ng, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

+ Chị Trần Thị Thúy Ng, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 73/93 phố V, phường Th, quận HB, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng thuận tình ly hôn.

(2). Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng xác nhận có 02 con chung là Đinh Trần Trâm A, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2015 và Đinh An Tuệ G, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2019. Khi ly hôn, anh T và chị Ng thỏa thuận giao con chung cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

(3). Về tài sản chung: Anh Đinh Văn T và chị Trần Thị Thúy Ng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ