- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTHG A-M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐCNTTLH | T1, ngày 14 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Ngọc A và anh Phạm Tuấn M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ly hôn ngày 10 tháng 02 năm 2025 của chị Phạm Ngọc A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 2001
HKKT: Thôn HL, xã ĐH, huyện T1, tỉnh T2
Địa chỉ: Thôn PL, xã NH, huyện T1, tỉnh T2
* Người bị kiện: Anh Phạm Tuấn M, sinh năm 1999
HKKT: Thôn HL, xã ĐH, huyện T1, tỉnh T2
Địa chỉ: Thôn HL, xã ĐH, huyện T1, tỉnh T2
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Ngọc A và anh Phạm Tuấn M thuận tình ly hôn.
1.2 Về quan hệ con chung: Chị Phạm Ngọc A và anh Phạm Tuấn M có 01 con chung là cháu Phạm Minh A1 sinh ngày 29/06/2021. Giao cho chị Phạm Ngọc A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Minh A1. Anh Phạm Tuấn M tự nguyện thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị Phạm Ngọc A với số tiền là 3.000.000(Ba triệu)đồng, thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 03/2025 cho đến khi hai con chung tròn 18 tuổi.
Anh Phạm Tuấn M có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Việc thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung được đặt ra giải quyết khi các bên có yêu cầu.
1.3 Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Ngọc A và anh Phạm Tuấn M thống nhất không có tài sản chung, công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã ĐH; - Chị A, anh M; - Lưu. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |