- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 12 - VĨNH LONG Số: 24/2025/QĐCNHGT-DS | Vĩnh Long, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị Tuyết N với bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” đề ngày 01 tháng 8 năm 2025 của bà Nguyễn Thị Tuyết N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1969;
Địa chỉ: ấp K, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Người bị kiện: Bà Cao Ngọc T, sinh năm 1976;
Ông Châu Thanh B, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: ấp K, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
Bà Cao Ngọc T và ông Châu Thanh B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền hụi còn nợ bằng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Chí Điền |