- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH BIDV- Nguyen Van H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - TP HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2025/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 89/2024/TLST-KDTM ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B)
Địa chỉ: T, số A T, phường H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thanh T1 - Giám đốc ngân hàng
TMCP Đ - Chi nhánh P.
Ủy quyền tham gia tố tụng cho:
Ông Nguyễn Chí T2 - Chuyên viên Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP
Đ.
Ông Nguyễn Văn H - Giám đốc PGĐ Ngãi Giao - Chi nhánh P - Ngân hàng
TMCP Đ.
Ông Nguyễn Hữu A - Phó Giám đốc PGĐ Ngãi Giao - Chi nhánh P - Ngân
hàng TMCP Đ.
Bà Trần Thị Trung T3 - TP. QLRR - Chi nhánh P - Ngân hàng TMCP Đ.
Bà Hồ Cẩm C - PTP. QLRR - Chi nhánh P - Ngân hàng TMCP Đ.
Ông Nguyễn Văn M - PTP. QLRR - Chi nhánh P - Ngân hàng TMCP Đ.
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H1, sinh năm 1968
Bà Phạm Thị Thanh M1, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Số B N, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị Thanh M1 xác nhận còn nợ và đồng ý
thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (B) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 19/9/2025 là 24.275.088.877đ (Hai mươi bốn tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu, không trăm tám mươi tám nghìn, tám trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: tiền nợ gốc là 17.824.972.384đ (Mười bảy tỷ, tám trăm hai mươi bốn triệu, chín trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm tám mươi bốn đồng), tiền lãi trong hạn là 5.852.758.119đ (Năm tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, một trăm mười chín đồng), tiền lãi quá hạn là 597.358.374đ (Năm trăm chín mươi bảy triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi bốn đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 20/9/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2017/7222619/HĐTD ngày 22/6/2017 đến khi trả hết nợ vay.
Thời hạn thanh toán: 06 tháng kể từ ngày 19/9/2025. Trường hợp đến hết
ngày 19/3/2026, ông H1, bà M1 không trả nợ hoặc trả không đủ số nợ nêu trên Ngân hàng TMCP Đ (B) có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật là:
+ Tàu đánh cá vỏ thép sản xuất tại Nhật Bản, 02 máy, ký hiệu máy Yanmar,
công suất 650 và 405 sức ngựa theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số BV-91889-TS do Chi cục Thủy sản tỉnh B cấp ngày 30/11/2017. Chủ sở hữu: Ông Phạm Ngọc H1 và bà Phạm Thị Thanh M1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2017/7222619/HĐBĐ ngày 22/6/2017; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2017/7222619/BĐBS ngày 30/11/2017.
+ Tàu đánh cá vỏ gỗ sản xuất tại Mỹ, 01 máy, ký hiệu máy Cummins, công
suất 350 sức ngựa theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số BV-98552-TS do Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 17/12/2012. Chủ sở hữu: Ông Phạm Ngọc H1 và bà Phạm Thị Thanh M1 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2017/7222619/HĐBĐ ngày 22/6/2017.
+ Thửa đất số 26512.27.06, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại phường C, thành
phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh) do UBND thành phố V cấp ngày 02/02/2010 cho ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị Thanh M1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 260778 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/7222619/HĐBĐ ngày 22/6/2017.
+ Thửa đất số 26512.27.104, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại phường C, thành
phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh) do UBND thành phố V cấp ngày 31/12/2009 cho ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị Thanh M1 theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 319069 theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 02/2017/7222619/HĐBĐ ngày 22/6/2017.
3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị
Thanh M1 đồng ý nộp số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP Đ (B) đã nộp tạm ứng chi phí này nên ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị Thanh M1 có nghĩa vụ hoàn trả lại số tiền 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP Đ (B).
4. Về án phí:
Ông Phạm Ngọc H1, bà Phạm Thị Thanh M1 nộp số tiền 66.138.000đ (Sáu
mươi sáu triệu, một trăm ba mươi tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Đ (B) được hoàn trả lại số tiền 64.261.000đ (Sáu mươi
bốn triệu, hai trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007017 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 – TP Hồ Chí Minh).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND KV 12 – TP.HCM; - Phòng THADS khu vực 12 – TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |