vanban.org

Quyết định 24/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T; địa chỉ: Số C, ngõ H đường N, TTXN Vận tải ô tô số 8, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trung D – Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H - Nhân viên hành chính; địa chỉ liên hệ: Tầng B, tòa nhà B, khu đô thị Tây Nam K, p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Côn ty CP tập Đoàn M khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty Cp XD T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 30 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 38/2024/TLST - KDTM ngày 23/8/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần T; địa chỉ: Số C, ngõ H đường N, TTXN Vận tải ô tô số 8, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Trần Trung D – Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị H - Nhân viên hành chính; địa chỉ liên hệ: Tầng B, tòa nhà B, khu đô thị Tây Nam K, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần X; địa chỉ: Số H đường H, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh N - Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nam H1 – Phó Tổng giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Căn cứ vào Hợp đồng số 2503/2022/HĐ/MTS- TX được ký giữa Công ty Cổ phần T với Công ty Cổ phần X ngày 25/3/2022; Biên bản nghiệm thu vật tư, thiết bị đầu vào trước khi đưa vào lắp đặt số 01/BBNT/VTTBĐV/MTS-TX ngày 07/12/2022; Bảng tính giá trị đề nghị thanh toán khối lượng vật tư, thết bị ngày 17/3/2023. Tính đến ngày 20/9/2024 Công ty Cổ phần X còn nợ Công ty Cổ phần T tổng số tiền gốc là: 693.232.500 đồng.

2.2. Thời hạn trả và phương thức trả số tiền trên: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Lần 1: Ngày 25/10/2024 trả 250.000.000 đồng tiền gốc.

Lần 2: Ngày 25/11/2024 trả 250.000.000 đồng tiền gốc

Lần 3: Ngày 25/12/2024 trả 193.232.500 đồng tiền gốc.

Phương thức trả nợ là chuyển khoản vào số tài khoản của Công ty Cổ phần T số tài khoản: xxxxxxxxxxxx mở tại Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh H2, Hà Nội. Trường hợp Công ty Cổ phần X vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Công ty T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Công ty Cổ phần X để thu hồi toàn bộ số nợ là 693.232.500 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí:

- Công ty Cổ phần X thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 15.864.650 đồng (Mười lăm triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn, sáu trăm năm mươi đồng) để sung quỹ Nhà nước.

- Công ty Cổ phần T không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.398.000 đồng (Mười chín triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn đồng chẵn) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số 0001345 ngày 22/8/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ