- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2024/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lương Thị Huyền T, sinh năm 1994, HKTT: Khu dân cư T, phường H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ; Chỗ ở hiện nay: Phố T, phường H, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1991, địa chỉ: Khu dân cư T, phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Huyền T và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung. Chị Lương Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 12/02/2015. Anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T và anh L đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Lương Thị Huyền T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005220 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Thọ; - Chi cục THADS thị xã Phú Thọ; - UBND phường Hùng Vương, thị xã Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Trần Đình Chi |